
Giá vàng thế giới sáng 29/9 được niêm yết ở mức 4.123 USD/ounce, giảm 154 USD/ounce trong vòng 24 giờ. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 130 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 12,4 triệu đồng/lượng so với giá vàng miếng SJC bán ra tại VietinBank Gold.
Giá vàng thế giới giảm hơn 3% trong phiên giao dịch thứ Hai, chạm mức thấp nhất trong hơn 7 tuần. Giá dầu tăng làm gia tăng lo ngại về lạm phát, qua đó củng cố khả năng lãi suất được duy trì ở mức cao, gây sức ép lên kim loại quý.
Bên cạnh đó, đồng USD tiếp tục tăng giá khiến vàng được định giá bằng USD trở nên đắt đỏ hơn đối với những người nắm giữ các đồng tiền khác. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng cũng tạo thêm áp lực lên giá vàng.
Trên thị trường trong nước, theo bảng giá VietinBank Gold, vàng miếng SJC dạng 1 lượng được niêm yết ở mức 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch giữa 2 chiều mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn VGJ 9999 loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ được VietinBank Gold niêm yết ở mức 138,9 - 141,9 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ có giá 138,9 - 142 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn SJC 9999, loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ được niêm yết ở mức 138,9 - 141,9 triệu đồng/lượng. Loại 0,5 chỉ và 0,3 chỉ có giá 138,9 - 142 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm nữ trang, nữ trang VGJ 9999% và nữ trang SJC 9999% cùng được niêm yết ở mức 136,4 triệu đồng/lượng mua vào và 140,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Theo nội dung cập nhật thị trường, các thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI, PNJ và Phú Quý đồng loạt giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều đối với vàng miếng, đưa giá về quanh mức 139,4 - 142,4 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn SJC cũng giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, xuống 138,9 - 141,9 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn Bảo Tín Mạnh Hải được mua vào ở mức 138,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,7 triệu đồng/lượng so với sáng qua. Vàng nhẫn DOJI giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều, xuống 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng; trong khi vàng nhẫn PNJ và Phú Quý cùng giao dịch ở mức 139,4 - 142,4 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường ngoại tệ, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 25.750 đồng/USD mua tiền mặt, 25.780 đồng/USD mua chuyển khoản và 26.160 đồng/USD bán ra.
Một số ngoại tệ đáng chú ý khác gồm EUR ở mức 28.789,66 - 29.080,47 - 30.308,04 đồng; GBP 33.564,74 - 33.903,78 - 34.990,23 đồng; JPY 159,65 - 161,27 - 170,67 đồng; AUD 17.754,09 - 17.933,42 - 18.508,10 đồng.
SGD được niêm yết ở mức 19.779,35 - 19.979,14 - 20.660,67 đồng; THB 681,87 - 757,63 - 789,77 đồng; CAD 17.882,46 - 18.063,09 - 18.641,93 đồng; CHF 30.461,95 - 30.769,65 - 31.755,67 đồng.
Tỷ giá HKD ở mức 3.217,14 - 3.249,64 - 3.373,97 đồng; CNY 3.771,10 - 3.809,19 - 3.931,25 đồng; DKK 3.880,29 - 4.028,74 đồng; INR 269,02 - 280,61 đồng và KRW 16,51 - 18,35 - 19,91 đồng.

























